Trang chủ / Bách khoa / Cách cục

Cách cục tử vi và bát tự

Cách cục là "khuôn" nổi bật của một lá số. Mỗi cách dưới đây có điều kiện rõ ràng: đó cũng là điều kiện mà công cụ lập lá số của Sao Ơi kiểm tra.

Cách cục tử vi

Xét trên cung Mệnh và tam phương tứ chính (Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc, Thiên Di). Thầy tử vi còn xét sao sáng hay hãm, Tuần Triệt và sát tinh phá cách.

Mệnh vô chính diệu

Điều kiện: Cung Mệnh không có chính tinh nào.

Mượn sao cung đối diện để luận. Người linh hoạt, dễ chịu ảnh hưởng môi trường.

Tử Phủ đồng cung

Điều kiện: Tử Vi và Thiên Phủ cùng ở Mệnh (chỉ xảy ra ở Dần, Thân).

Khí chất lãnh đạo, chín chắn, thích ổn định.

Tử Phủ triều viên

Điều kiện: Tử Vi và Thiên Phủ cùng ở tam phương tứ chính của Mệnh.

Được nâng đỡ, có tầm nhìn.

Phủ Tướng triều viên

Điều kiện: Thiên Phủ và Thiên Tướng hội ở tam phương tứ chính.

Chững chạc, có trách nhiệm, được tin cậy.

Sát Phá Tham

Điều kiện: Thất Sát, Phá Quân hoặc Tham Lang thủ Mệnh (ba sao này luôn ở thế tam hợp).

Thích thay đổi, dám mạo hiểm, cuộc đời nhiều khúc rẽ.

Cơ Nguyệt Đồng Lương

Điều kiện: Đủ bốn sao Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương ở tam phương tứ chính.

Hiền hòa, giỏi lên kế hoạch, hợp làm trong tổ chức.

Cự Nhật đồng cung

Điều kiện: Cự Môn và Thái Dương cùng ở Mệnh (Dần, Thân).

Ăn nói có sức thuyết phục.

Nhật Nguyệt tịnh minh

Điều kiện: Thái Dương, Thái Âm đều miếu, vượng hoặc đắc và cùng chiếu Mệnh.

Minh mẫn, có danh tiếng.

Nhật Nguyệt phản bối

Điều kiện: Thái Dương, Thái Âm đều hãm hoặc bất và cùng chiếu Mệnh.

Thành công thường đến muộn, cần bền bỉ.

Nhật chiếu lôi môn

Điều kiện: Thái Dương thủ Mệnh ở Mão.

Năng nổ, tiến lên đều.

Nguyệt lãng thiên môn

Điều kiện: Thái Âm thủ Mệnh ở Hợi.

Điềm đạm, tinh tế.

Thạch trung ẩn ngọc

Điều kiện: Cự Môn thủ Mệnh ở Tý hoặc Ngọ.

Tài năng ẩn bên trong, càng về sau càng sáng.

Thất Sát triều đẩu

Điều kiện: Thất Sát thủ Mệnh ở Dần hoặc Thân.

Chí lớn, hợp vai trò dẫn đầu.

Văn Quế Văn Hoa

Điều kiện: Văn Xương, Văn Khúc đồng cung ở Mệnh tại Sửu, Mùi.

Khéo chữ nghĩa, có khiếu nghệ thuật.

Tham Hỏa tương phùng / Tham Linh tương phùng

Điều kiện: Tham Lang gặp Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh ở Mệnh.

Dễ có bước phát bất ngờ, cần giữ nhịp.

Quân thần khánh hội

Điều kiện: Tử Vi thủ Mệnh, Tả Phù và Hữu Bật ở tam phương.

Dễ quy tụ người giúp.

Tả Hữu giáp Mệnh

Điều kiện: Tả Phù, Hữu Bật ở hai cung kẹp Mệnh.

Được người xung quanh hỗ trợ.

Xương Khúc giáp Mệnh

Điều kiện: Văn Xương, Văn Khúc ở hai cung kẹp Mệnh.

Thuận chuyện học hành, thi cử.

Khôi Việt chiếu Mệnh

Điều kiện: Thiên Khôi, Thiên Việt cùng ở tam phương tứ chính.

Hay gặp quý nhân, cơ hội tốt.

Lộc Mã giao trì

Điều kiện: Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc cùng cung Thiên Mã, trong tam phương.

Tiền đến từ di chuyển, giao thương.

Tam hóa liên châu

Điều kiện: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa đều ở tam phương tứ chính.

Tiền, quyền, danh hội đủ.

Song Lộc

Điều kiện: Lộc Tồn và Hóa Lộc cùng chiếu Mệnh.

Nguồn tài vững.

Lộc Tồn thủ Mệnh

Điều kiện: Lộc Tồn ở Mệnh (Kình Dương, Đà La luôn kẹp hai bên).

Biết giữ của, cẩn trọng.

Không Kiếp giáp Mệnh

Điều kiện: Địa Không, Địa Kiếp kẹp Mệnh.

Ý tưởng khác thường, cần kế hoạch tiền bạc.

Hỏa Linh giáp Mệnh

Điều kiện: Hỏa Tinh, Linh Tinh kẹp Mệnh.

Phản ứng nhanh, tập chậm lại một nhịp.

Minh châu xuất hải

Điều kiện: Mệnh vô chính diệu ở Mùi, Thái Dương ở Mão, Thái Âm ở Hợi chiếu về.

Cách đẹp, sáng dần theo tuổi.

Cách cục bát tự (theo nguyệt lệnh)

Theo Tử Bình Chân Thuyên: lấy tàng can của chi tháng, ưu tiên can lộ ra ở thiên can; Lộc hoặc Dương Nhận ở chi tháng thành Kiến Lộc, Dương Nhận cách. Chưa gồm tòng cách, hóa khí cách.

Chính Quan cách

Trọng nguyên tắc, hợp môi trường có tổ chức rõ ràng.

Thập thần: Chính Quan

Thất Sát cách

Chịu áp lực tốt, hợp việc cần quyết đoán, cạnh tranh.

Thập thần: Thất Sát

Chính Tài cách

Thực tế, kiên nhẫn tích lũy, hợp việc tài chính, quản lý.

Thập thần: Chính Tài

Thiên Tài cách

Nhạy cơ hội, hợp kinh doanh, giao thương.

Thập thần: Thiên Tài

Chính Ấn cách

Ham học, hợp nghề giáo dục, nghiên cứu, chăm sóc.

Thập thần: Chính Ấn

Thiên Ấn (Kiêu) cách

Tư duy khác người, hợp nghề kỹ thuật, nghệ thuật, chuyên môn hẹp.

Thập thần: Thiên Ấn

Thực Thần cách

Sáng tạo, hợp nghề ẩm thực, nghệ thuật, nội dung.

Thập thần: Thực Thần

Thương Quan cách

Tài hoa, thích phá cách, hợp nghề sáng tạo, tự do.

Thập thần: Thương Quan

Tỷ Kiên cách

Tự lực cánh sinh, hợp tự kinh doanh hoặc làm chuyên môn.

Thập thần: Tỷ Kiên

Kiếp Tài cách

Ý chí mạnh, cạnh tranh, hợp việc cần bản lĩnh.

Thập thần: Kiếp Tài

Kiến Lộc cách

Chi tháng là Lộc của nhật chủ: tự lực, vững vàng.

Thập thần: Tỷ Kiên

Dương Nhận cách

Chi tháng là Dương Nhận của nhật chủ: ý chí mạnh, cần biết tiết chế.

Thập thần: Kiếp Tài

Lời giải thích là bản nháp, đang chờ người am hiểu đọc duyệt. Lập lá số tử vi · Lập lá số bát tự