Thập thần
Mười "vai" mà mỗi can trong lá số đóng so với nhật chủ (can ngày).
Bản thân, bạn bè ngang hàng. Tự lập, có chính kiến. Nhiều quá thì dễ cố chấp.
Kiếp TàiAnh em, đối thủ, sự cạnh tranh. Dám làm, giỏi giao tiếp. Nhiều quá thì dễ tiêu hoang.
Thực ThầnTài năng, sự hưởng thụ, đầu ra. Hiền hòa, sáng tạo, biết tận hưởng.
Thương QuanTài hoa, cái tôi, sự phá cách. Thông minh, nói hay. Nhiều quá thì dễ va chạm cấp trên.
Thiên TàiTiền đến từ cơ hội, kinh doanh. Hào phóng, nhạy cơ hội.
Chính TàiTiền lương, tài sản tích lũy. Chăm chỉ, thực tế, biết giữ tiền.
Thất SátÁp lực, thử thách, quyền lực. Quyết đoán, dám chịu trách nhiệm. Thiếu kiểm soát thì căng thẳng.
Chính QuanKỷ luật, danh dự, công việc ổn định. Đứng đắn, có trách nhiệm.
Thiên ẤnKiến thức lạ, trực giác, sự riêng tư. Hợp nghiên cứu, nghề đặc thù.
Chính ẤnHọc vấn, sự che chở, người mẹ. Nhân hậu, ham học, được nâng đỡ.
Lời giải thích là bản nháp, đang chờ người am hiểu đọc duyệt. Bảng tra được sinh từ chính bảng mà công cụ lập lá số dùng. Khác biệt giữa các trường phái