Thần sát trong bát tự
Mỗi thần sát được tra theo một gốc (can ngày, chi năm, chi tháng…). Bảng tra dưới đây chính là bảng Sao Ơi dùng khi lập lá số.
Cát tinh (sao tốt)
Sao quý nhân hàng đầu: dễ gặp người chịu giúp mình đúng lúc.
Thái Cực Quý NhânThích tìm hiểu chuyện sâu xa như triết học, tâm lý, vũ trụ.
Phúc Tinh Quý NhânPhúc khí: đời sống thường được đủ đầy, ít thiếu thốn.
Văn XươngHọc nhanh, có khiếu chữ nghĩa, thuận chuyện thi cử.
Học ĐườngChăm học, ham hiểu biết.
Từ QuánDiễn đạt tốt, hợp viết lách, ăn nói.
Quốc ẤnCó trách nhiệm, hợp việc quản lý, giấy tờ, con dấu.
Kim DưSống tiện nghi, hay có người nâng đỡ.
Thiên ĐứcĐức tinh: tính hiền hòa, chuyện khó thường nhẹ đi.
Nguyệt ĐứcĐức tinh: dễ được thông cảm, chuyện khó thường nhẹ đi.
Lộc ThầnNguồn lộc vững, thường do sức mình làm ra.
Tam KỳBa can liền mạch trong lá số, sách xưa xem là có tài lạ.
Hồng LoanSao của chuyện vui, hẹn hò, cưới hỏi.
Thiên HỷSao của tin vui, tiệc tùng.
Thiên YCó duyên với chăm sóc sức khỏe, nghề y.
Trung tính: tốt xấu tùy lá số
Có khả năng dẫn dắt, nói có người nghe.
Dịch MãHay di chuyển, đổi chỗ ở, đổi việc. Hợp việc đi xa.
Đào HoaDuyên dáng, có sức hút, đông bạn bè.
Hồng DiễmCó sức hút trong tình cảm, gu thẩm mỹ tốt.
Hoa CáiThích nghệ thuật, triết lý, cần không gian riêng.
Dương NhậnÝ chí mạnh, quyết liệt. Nên tiết chế lúc nóng.
Kiếp SátPhản ứng nhanh, dám làm, nhưng dễ hao tiền vì quyết vội.
Vong ThầnSuy nghĩ sâu, kín đáo. Nên sắp xếp việc cho gọn.
Khôi CươngTính mạnh, nói thẳng, không thích bị áp đặt.
Cô ThầnThích tự lập, có lúc thấy lẻ loi. Chủ động giữ kết nối sẽ tốt hơn.
Quả TúThích tự lập, có lúc thấy lẻ loi. Chủ động giữ kết nối sẽ tốt hơn.
Âm Dương Sai ThácSách xưa nói chuyện gia đình hay lệch kỳ vọng. Hiểu theo nay: nên nói rõ mong muốn của mình.
Cô LoanSách xưa xem là khó hòa trong hôn nhân. Hiểu theo nay: rất độc lập, cần người hợp nhịp.
Lời giải thích là bản nháp, đang chờ người am hiểu đọc duyệt. Bảng tra được sinh từ chính bảng mà công cụ lập lá số dùng. Khác biệt giữa các trường phái